Giỏ hàng

Lutensol® NE 9, AOE9,

Lutensol® NE 9 là một loại chất hoạt động bề mặt không ion (non-ionic surfactant) thuộc nhóm ethoxylated iso-fatty alcohols, do tập đoàn hóa chất BASF sản xuất. Sản phẩm này nổi bật với khả năng tẩy rửa mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp.  1. Thành phần và Tính chất hóa học Cấu tạo: Được tổng hợp từ rượu béo iso C9–C11 với 9 phân tử ethylene oxide. Đặc điểm: Tồn tại ở dạng chất lỏng, không chứa ion nên rất ổn định trong nhiều môi trường pH khác nhau và có thể tương thích tốt với các chất hoạt động bề mặt khác.  2. Công dụng chính Tẩy rửa và loại bỏ dầu mỡ: Cung cấp hiệu suất làm sạch tuyệt vời, đặc biệt hiệu quả trong việc đánh tan và nhũ hóa các vết dầu mỡ, vết bẩn cứng đầu. Làm ướt nhanh (Fast wetting): Giúp dung dịch trải đều và thấm sâu vào bề mặt, đẩy nhanh quá trình loại bỏ vết bẩn.  3. Ứng dụng phổ biến Chất tẩy rửa đa dụng: Được sử dụng làm thành phần cốt lõi trong các loại nước rửa chén, chất tẩy rửa bề mặt sàn, và các chất tẩy rửa công nghiệp.  Mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân: Nhờ đặc tính nhũ hóa tốt, chất này còn được ứng dụng để tạo độ ổn định trong một số công thức chăm sóc cá nhân. 

CÁCH PHA LOÃNG AXÍT ĐÚNG CÁCH

1/ Cách pha loãng axit sunfuric đặc đúng kỹ thuật Như đã biết, axit sunfuric phản ứng cực mạnh với nước. Nhiệt lượng tỏa ra từ phản ứng này lên tới 19KCal. Bởi vậy, người ta thường pha loãng axit sunfuric để sử dụng. Axit sunfuric gặp nước - Nguyên tắc pha loãng: muốn pha loãng h2so4 đặc phải Rót axit sunfuric (H2SO4) vào nước chứ không làm ngược lại. - Thao tác pha loãng: Cho nước tinh khiết vào cốc thí nghiệm. Cho axit sunfuric vào một cốc khác. Tỷ lệ axit/nước bao nhiêu phụ thuộc vào độ loãng của dung dịch. Bạn cần sử dụng một chiếc đũa thủy tinh để thực hiện quá trình này. Sau đó, đặt chiếc đũa thủy tinh đứng thẳng, rót từ từ H2SO4 dọc theo thân đũa cho tới khi hết và khuấy nhẹ. Để an toàn nhất, các thao tác này nên được làm trong phòng thí nghiệm – nơi có đủ các dụng cụ thí nghiệm cần thiết. Nếu không bạn có thể thay thế bằng các vật dụng tương tự.  Những lưu ý - cảnh báo khi pha loãng dung dịch axit sunfuric H2SO4 đặc Dường như cách pha loãng dung dịch axit sunfuric khá đơn giản và dễ hiểu. Vậy khi pha loãng cần lưu ý những điều gì?  Không được đổ nước vào axit sunfuric đậm đặc - Đầu tiên, không bao giờ được đổ nước vào axit sunfuric nguyên nhân là hóa chất này rất háo nước, nếu rót nước vào axit sunfuric sẽ có thể gây nổ, khiến bạn bị thương: bỏng rộp da, ăn mòn,… - Không nên pha vào các bình thủy tinh vì bình thủy tinh dễ biến đổi bởi tác động của nhiệt. Đây là phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh nên việc dùng các cốc nhựa là giải pháp hợp lý nhất. - Không được để axit sunfuric tiếp xúc với da, mắt và đường hô hấp. Nếu hít phải axit sunfuric, bạn có thể bị ho, tức ngực, khó thở. Axit sunfuric dính vào mắt gây phồng rộp, rát, đỏ mắt,…Nói chung đây là một axit rất nguy hiểm với sức khỏe con người. Nếu rủi ro xảy ra, cách duy nhất là đưa nạn nhân tới các trạm y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời. Hậu quả của quá trình pha loãng axit sunfuric không đúng cách chính là lời cảnh báo nghiêm trọng nhất đối với chúng ta.

CÔNG THỨC NƯỚC LAU SÀN

CÔNG THỨC SẢN XUẤT NƯỚC LAU SÀN TRONG SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI Công Dụng Của Nước Lau Sàn Công dụng chính đầu tiên của nước lau sàn là khả năng làm sạch. Nước lau sàn giúp loại bỏ bụi bẩn, dầu, mỡ của mọi loại chất liệu sàn như sàn gỗ, sàn đá hoa cương,...Nước lau sàn còn làm tăng độ sáng bóng và tăng tuổi thọ của sàn. Công dụng chính thứ hai là khả năng kháng khuẩn của nước lau sàn. Trong sản xuất nước lau sàn, có thể bổ sung thêm những hợp chất kháng khuẩn. Những hợp chất này giúp tiêu diệt những vi khuẩn, virus, loại bỏ đi những mầm bệnh bám ở sàn nhà và bảo vệ được sức khỏe bản thân cũng như gia đình. Công dụng chính thứ ba của nước lau sàn là khả năng tạo mùi thơm. Hương thơm từ nước lau sàn mang lại sự dễ chịu, thoải mái và giúp người sử dụng được thư giãn. Bên cạnh đó, một số mùi hương từ thảo mộc như quế, sả chanh có khả năng xua đuổi côn trùng, kiến,... Nguyên Liệu Sản Xuất Nước Lau Sàn Nguyên liệu sản xuất nước lau sàn rất đa dạng, tùy theo công thức và định hướng sản phẩm của nhà sản xuất mà điều chỉnh cho phù hợp. Dưới đây là một số nguyên liệu phổ biến được sử dụng để làm ra nước lau sàn an toàn, thơm lâu: Dung môi Dung môi thường dùng trong sản xuất nước lau sàn là nước. Đây là thành phần chính của nước lau sàn vì chiếm tới 80 đến 95% tổng khối lượng. Chức năng của dung môi là hòa tan bụi bẩn, cặn bẩn, nhờ đó mà dễ dàng loại bỏ chúng. Chất Hoạt Động Bề Mặt Chất hoạt động bề mặt (Surfactants) có cấu tạo gồm hai đầu: ưa nước và kị nước. Tác dụng của chất hoạt động bề mặt là làm giảm sức căng bề mặt giữa hai chất lỏng, hoặc giữa chất lỏng và chất rắn. Bên cạnh đó chất hoạt động bề mặt hoạt động như một chất tẩy rửa, chất nhũ hóa, chất làm ướt, chất tạo bọt và chất phân tán. Đầu kị nước của chất hoạt động bề mặt gắn vào chất bẩn (như dầu mỡ) và bao quanh tạo thành cấu trúc micelle, trong khi đầu ưa nước gắn vào nước. Điều này giúp ngăn không cho chất bẩn lắng lại và dễ dàng loại bỏ đi vết bẩn. Chất hoạt động bề mặt được chia làm bốn nhóm chính: Chất hoạt động bề mặt tích điện dương (Cationic) Chất hoạt động bề mặt tích điện âm (Anionic). Chất hoạt động bề mặt không tích điện (Nonionic) Chất hoạt động bề mặt lưỡng cực (Zwitterionic) Trong sản xuất nước lau sàn, chất hoạt động bề mặt thường dùng là loại anionic nhằm tăng tác dụng tẩy rửa với bọt khí được sản sinh ra trong quá trình sử dụng. Chất hoạt động thường thấy trong nước lau sàn cũng như chất tẩy rửa là Sodium Lauryl Ether Sulfate (SLES). Chất Tạo Bọt  Chất tạo bọt (Foam Boosters) trong sản xuất nước lau sàn bản chất là chất hoạt động bề mặt, nhưng được dùng với tỉ lệ thấp hơn. Chất tạo bọt có vai trò tạo bọt cho sản phẩm, tăng diện tích tiếp xúc giữa nước lau sàn và chất bẩn, nâng cao hiệu quả của nước lau sàn.  Trong sản xuất nước lau sàn, chất tạo bọt thường dùng là Cocamidopropyl betaine (CAPB). Đây là chất tạo bọt có nguồn gốc từ dừa, nó tương thích với chất hoạt động bề mặt tích điện âm khác. Chất Điều Chỉnh pH Chất điều chỉnh pH (pH Modifiers) là chất hóa học dùng để tăng hoặc giảm độ pH của nước lau sàn trong sản xuất. Nếu độ pH của sản phẩm quá cao, có thể sử dụng Acid Citric để hạ pH và thêm Natri Hydroxide (NaOH) nếu muốn tăng độ pH của nước lau sàn.  Với sản phẩm nước lau sàn có độ pH trung tính, nó phù hợp dùng để vệ sinh hàng ngày và sàn không bị ố hay bẩn nhiều. Nước lau sàn có độ pH thấp, mang tính acid dành cho sàn có nhiều gỉ sét, cặn khoáng và không nên dùng cho sàn làm từ đá cẩm thạch, đá vôi. Còn sản phẩm nước lau sàn có độ pH cao mang tính kiềm phù hợp cho nhà bếp, phòng ăn, nơi cần làm sạch và tẩy đi các vết dầu mỡ.  Chất Kháng Khuẩn Ở một số sản phẩm nước lau sàn, người ta thường bổ sung thêm chất kháng khuẩn. Chất kháng khuẩn là hoạt chất giúp tiêu diệt vi sinh vật như vi khuẩn, virus. Phổ biến được dùng trong sản xuất nước lau sàn là chất kháng khuẩn Benzalkonium Chloride (BKC). Chất Bảo Quản Chất bảo quản (Preservatives) trong sản xuất nước lau sàn được thêm vào nhằm ổn định và tăng sự an toàn cho sản phẩm. Chất bảo quản còn giúp ngăn ngừa và làm chậm sự tăng trưởng của vi sinh vật. Nếu không có chất bảo quản, các thành phần trong sản phẩm nước lau sàn như chất hoạt động bề mặt sẽ dễ bị phân hủy và hoạt động không tốt. Một số chất bảo quản thường dùng trong sản xuất nước lau sàn là Methylisothiazolinone (MIT) và methylchloroisothiazolinone (CMIT). Chúng được xem là bộ đôi chất bảo quản mạnh, giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và nấm Chất Tạo Màu Chất tạo màu (Colorant) được bổ sung vào nước lau sàn nhằm tạo màu cho sản phẩm, làm chúng hấp dẫn và bắt mắt hơn.  Hương Liệu  Hương liệu sản xuất nước lau sàn luôn nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà sản xuất. Hương trong nước lau sàn có công dụng tạo cảm giác sàn nhà sạch sẽ thông thoáng,  tạo mùi hương thoải mái dễ chịu cho không gian, nâng cao trải nghiệm sử dụng của người dùng.  Để sản xuất nước lau sàn an toàn, thơm lâu, các nhà sản xuất nên sử dụng hương liệu chất lượng sẽ giúp sản phẩm có độ lưu hương cao, tỏa hương thơm ngát, an toàn và không gây khó chịu cho người dùng. Bên cạnh đó, mùi hương từ nước lau sàn cũng sẽ giúp cho khách hàng được thư giãn, giảm stress và sàn nhà luôn được thơm tho. Trên thị trường hiện nay, có đa dạng các mùi hương dùng trong sản xuất nước lau sàn. Các nhà sản xuất có thể tham khảo Top Hương Sản Xuất Nước Lau Sàn Được Yêu Thích để chọn được mùi hương làm tăng sự thu hút khách hàng đối với sản phẩm nước lau sàn của mình Các Công Thức Sản Xuất Nước Lau Sàn Thương Mại Trên thị trường hiện nay phổ biến 3 loại công thức sản xuất nước lau sàn thương mại: Công Thức Kiềm Nước lau sàn chứa chất kiềm mạnh như natri cacbonat có độ kiềm cao phù hợp trong việc xử lý những vết bẩn cứng đầu và nhiều dầu mỡ. Tuy nhiên cần lưu ý trong việc sử dụng công thức nước lau sàn này cho sàn nhà làm từ đá cẩm thạch hay một số loại sàn gỗ.  Công Thức pH Trung Tính Với độ pH bằng 7, nước lau sàn vẫn có giữ khả năng làm sạch ở mức ổn định mà không gây hại cho sàn nhà. Công thức pH trung tính này có độ an toàn cao do dịu nhẹ và thích hợp cho vệ sinh sàn nhà hàng ngày.  Công Thức Bổ Sung Chất Kháng Khuẩn Đây là công thức được sử dụng nhiều do có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, virus. Nước lau sàn sẽ được bổ sung một số thành phần có khả năng diệt khuẩn, giúp khử trùng cho sàn nhà. Không chỉ dành riêng cho nhà cửa, nước lau sàn với công thức bổ sung chất kháng khuẩn còn có thể dùng cho những nơi nhiễm khuẩn cao như bệnh viện.   Các bước sản xuất nước lau sàn an toàn, thơm lâu dựa trên công thức tham khảo:  Đong và đổ lượng nước cần thiết vào bồn khuấy trộn và cho vào Sodium Lauryl Ether Sulfate (SLES), khuấy liên tục.  Sau đó, bổ sung Cocamidopropyl (CAPB) vào và tiếp tục khuấy. Đo độ pH. Nếu pH chưa đạt chuẩn thì bổ sung thêm NaOH vào theo từng lượng nhỏ. Tiếp tục khuấy đều. Bổ sung tiếp theo hương liệu và chất tạo màu theo quy định nhằm tăng tính thẩm mỹ cũng như tạo mùi hương cho sản phẩm và khuấy đều. Cuối cùng là cho vào chất bảo quản để kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm. Khuấy đều hỗn hợp sau một khoảng thời gian cho các chất dung hòa vào nhau.  Thành phẩm thu được là nước lau sàn đóng chai.

HƯỚNG DẪN PHA PAC ( POLY ALUMINIUM CHLORIDE) TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

POLYALUMINIUM CHLORIDE   Giới thiệu: Ngoại quan: PAC ở dạng bột màu vàng chanh• Công thức: là loại phèn nhôm tồn tại ở dạng cao phân tử (polyme). Công thức phân tử [Al2(OH)nCl6-n]m.• Công dụng: PAC dùng xử lý nước, được sử dụng trong lọc nước uống, giúp kết lắng các hợp chất keo và chất lơ lửng, loại bỏ chất hữu cơ, vi khuẩn, virus. PAC còn được sử dụng trong công nghiệp bột giấy, giấy, nhà máy chế biến thủy sản, xí nghiệp giết mổ gia súc. Ưu điểm của PAC: Độ ổn định pH cao, dễ điều chỉnh pH khi xử lý, vì vậy tiết kiệm được hóa chất dùng để tăng độ kiềm và các thiết bị đi kèm như bơm định lượng và thùng hóa chất so với sử dụng phèn nhôm.• Giảm thể tích bùn khi xử lý.• Tăng độ trong của nước, kéo dài chu kỳ lọc, tăng chất lượng nước sau lọc.• Liều lượng sử dụng thấp, bông cặn to, dễ lắng.• Ít ăn mòn thiết bị.• PAC hoạt động tốt nhất ở pH=(7.0 -> 8.5). Do đó, ở pH này các ion kim loại nặng đều bị kết tủa và chìm xuống đáy hoặc bám vào các hạt keo tạo thành.   Liều lượng sử dụng: Xác định liều lượng PAC tối ưu nhất -Bước1: Lấy khoảng  800 ml nước cần xử lý vào cốc thủy tinh -Bước 2: Cho một lượng PAC đã pha loãng vào cốc và khuấy đều -Bước 3: Quan sát khả năng lắng của PAC - Lặp lại các bước thí nghiệm trên với liều lượng PAC khác nhau (để tìm ra liều lượng thích hợp)                        - Từ quan sát khả năng lắng của các liều lượng PAC cho vào cốc mà xác định được lượng PAC thích hợp cho loại nước thải cần xử lý.   Liều lượng sử dụng chính xác được xác định bằng thử nghiệm trực tiếp đối với nước cần xử lý. Sau khi lắng trong, nếu dùng để uống cần đun sôi hoặc cho nước khử trùng theo liều lượng hướng dẫn.• PAC dùng xử lý 1 m3 nước thải trong khoảng 30 - 50 gram, tùy thuộc vào hàm lượng cặn lơ lửng và tính chất của mỗi loại nước thải.• Liều lượng chính xác cần xác định thông qua thử trực tiếp với đối tượng cần xử lý. Hướng dẫn sử dụng: Pha chế thành dung dịch 5%-10% châm vào nguồn nước cần xử lý.• Liều lượng xử lý nước mặt: 5-20g/m3PAC tùy theo độ đục của nước thô.• Liều lượng xử lý nước thải (nhà máy giấy, dệt, nhuộm, ...) từ 20-200g/m3PAC tùy theo hàm lượng chất lơ lửng và tính chất nước thải.• Hàm lượng PAC chuẩn được xác định thực tế đối với mỗi loại nước cần xử lý. Lưu ý :   Để PAC đạt hiệu quả cần điều chỉnh độ PH của nước ở mức 8-9 Trường hợp nước có độ PH thấp thì dùng NA2CO3 để tăng độ PH lên Nước có độ PH cao thì sử dụng HCL ( acid clohyđric) để giảm độ PH

CÔNG THỨC NƯỚC RỬA CHÉN ĐƠN GIẢN

CÔNG THỨC : Cách làm: Nguyên liệu: với số lượng 15 lít nước rửa chén – 50g Xút- 30g Hec- 20g Laurin- 1kg Las- 200g Xôđa- 200g Natrisunphat (Na2SO4)- Màu (thường dùng dùng màu xanh lá, vàng), tốt nhất dùng màu thực phẩm cho chất lượng.- Mùi ( mùi được ưa chuộng là chanh, bạc hà , trà xanh…)Cách làm: Khi mua hóa chất về, bạn cân lại chính xác và hòa tan mỗi nguyên liệu vào trong một thùng nhựa theo tỉ lệ tương ứng (muốn làm nhiều thì bạn cứ nhân lên theo tỉ lệ này ) – 50g Xút hòa tan trong 6 lít nước (chứa trong thùng có dung tích 20 lít) – 40g Hec hòa tan trong 0,5 lít nước – 20g Laurin hòa tan trong 0,5 lít nước – 1kg Las hòa tan trong 7 lít nước – 200g Na2SO4 hòa tan trong 0,5 lít nước – Màu hòa tan trong 0,5 lít nước (chừng nào pha vào thì hãy hòa tan vào nước) – Hương chanh cho vào sau cùng tùy ý Trong quá trình hòa tan, thêm hóa chất từ từ, vừa cho vừa khuấy nhẹ và đều để không bị vón cục (tránh khuấy mạnh có thể sẽ tạo bọt tràn ra ngoài) . Khuấy cho đến khi tạo thành một dung dịch đồng nhất (bảo đảm cho chất tan đã tan hết). Cho chậu chứa Hec vào chậu chứa xút, khuấy đều. Tiếp tục thêm Laurin và Las vào, mỗi lần thêm phải khuấy đều cho tan hết rồi mới thêm tiếp tục hóa chất khác (khuấy trong vòng 20 phút là bảo đảm nhất, càng về sau khi lượng dung dịch đã nhiều thì thời gian khuấy càng tăng dần). Sau đó thêm tiếp Xođa và Na2SO4 vào hỗn hợp trên. Cần phải khuấy thật đều để dung dịch hòa tan hoàn toàn, như vậy chất lượng nước rửa chén của bạn mới tốt. Sau khi khuấy đều, bảo đảm các chất đã tan hoàn toàn vào nhau, bạn sẽ thấy bọt nổi lên rất nhiều. Đậy nắp và để yên khoảng 6 tiếng, cho bọt lắng hết. Sau đó cho thêm hướng liệu và phẩm màu tuỳ thích, để có màu và mùi như ý bạn, nhớ cho vừa phải, đừng cho nhiều, màu sắc sặc sỡ hay mùi gắt quá cũng không tốt lắm đâu. Quý Khách Cần hỗ trợ Tư vấn xin liên hệ tel/zalo : 0978.921.653.

CÔNG THỨC NƯỚC RỬA XE BỌT TUYẾT ĐƠN GIẢN

CÁCH TẠO BỌT TUYẾT RỬA XE 2.2. Công thức pha bọt tuyết Đơn giản: Sodium Lauryl Sulfate có vai trò tạo bọt tuyết, liều lượng sử dụng: 1 – 1kg. Amonium Chloride (còn gọi là muối lạnh), là chất phụ gia trong việc tạo bọt, liều lượng sử dụng 1kg. Cellulose Ether (HPMC) là chất tạo đặc, cung cấp độ nhớt cho dung dịch, liều lượng sử dụng 100 – 120g. Np9 chất tẩy dầu (Alcohol Ethoxylate) hàm lượng sử dụng 20 – 50g Xút (NaOH): có thể thêm vào nếu muốn tăng độ kiềm, khả năng tẩy rửa của hóa chất bọt tuyết. Liều lượng sử dụng khoảng 5g. Chuẩn bị một thùng chứa khoảng 30 lít nước rồi đổ Sodium Lauryl Sulfate vào trộn đều cho tới khi tan hết. Cho Amonium Chloride vào dung dịch bên trên, khuấy trộn đều để phụ gia tan hoàn toàn. Lưu ý, trong quá trình khuấy, bọt có thể dâng lên nên bạn cần khuấy đều với tốc độ chậm. Ngâm riêng Cellulose Ether với khoảng 0,5 lít nước trong 5 phút, kết hợp khuấy đều để nó nở ra hết cỡ. Cho nước đã ngâm Cellulose Ether vào thùng chứa ban đầu. Cho Tẩy dầu vào, có thể thêm Xút và tinh dầu để tạo mùi thơm và tăng khả năng tẩy rửa của nước rửa xe. Quý Khách cần tư vấn xin liên hệ tel/zalo  0978.921.653